Loading....
Vui Học Tiếng Anh
Thống kê
Đăng nhập
Nhận bài qua eMail
English Link
Newheadway
Trình Độ A
4 Sep.2010

Đoạn văn là sự kết hợp của một  vài  câu cùng bàn luận về một đề tài  chung. Đoạn văn được chia  thành ba phần cơ bản: câu chủ đề, phần bổ trợ  và câu kết. Bài giảng hôm nay sẽ giới thiệu chi tiết cho các bạn về kết  cấu của đoạn văn.



CÂU CHỦ ĐỀ

Khái niệm

Câu chủ đề là câu dùng để giới thiệu khái quát ý của cả đoạn văn. Nó  định hướng cho người đọc về phần tiếp theo của đoạn văn và giúp người  viết kiểm soát được ý, không bị viết lệch hướng. Câu chủ đề thường là  câu đứng đầu đoạn, đặc biệt trong các đoạn văn học thuật. Cũng có những  trường hợp câu chủ đề không đứng ở đầu câu mà ở giữa câu hoặc cuối câu  nhưng sẽ ít gặp hơn.  

Đôi khi một số đoạn văn cũng không cần thiết phải có câu chủ đề như  là đoạn văn dùng để miêu tả, tường thuật hay đưa ra các bước làm thì  không cần đến câu chủ đề.

Để có thể  viết được câu chủ đề các bạn chỉ cần tóm tắt lại ý chính của đoạn văn,  trình bày ngắn gọn cho người đọc biết đoạn văn của bạn sẽ nói về điều  gì.
Nếu cảm thấy khó bạn hãy dựa vào công thức sau để viết câu chủ đề:

                               
 An interesting subject + your specific feeling about it
= a good topic sentence
 Một chủ đề hay + cảm xúc, thái độ cụ thể của bạn về vấn đề đó = một câu chủ đề tốt

                                                                                                     
VÍ DỤ  
 Many outdoor enthusiasts (vấn đề hay) are looking for more adventure in their sports (cảm xúc, thái độ cụ thể).
  
 

Mr. Brown (vấn đề hay) must have been a drill sergeant  before he became our gym teacher (cảm xúc, thái độ cụ thể).

  

Phần hướng dẫn:
    
     Giả sử bạn đang muốn viết một đoạn văn về  ranh giới tự nhiên của quê hương bạn. Phần đầu của đoạn sẽ sẽ giống như đoạn sau:

                              
        My hometown, Wheaton,  is famous for  several amazing natural features.  First, it is noted  for the Wheaton  River, which is very wide and beautiful. Also, on the other  side of the  town is Wheaton Hill, which is unusual because it is very steep.
  
   (Lưu ý: Các bạn hãy quan sát đoạn văn trên. Câu đầu  tiên của đoạn văn được lùi vào trong một đoạn nhỏ khoảng 7 lần cách tính  từ lề bên trái. Đó là nguyên tắc cơ bản khi viết đoạn. Vì vậy khi bắt  tay vào viết đoạn các bạn hãy nhớ viết câu chủ đề lùi vào bên trong.)
  

Bạn hãy để ý kỹ câu chủ đề " My hometown, Wheaton,  is famous for several amazing geographical features."  đây chính là câu dùng để khái quát ý của cả đoạn. Các bạn có thể dễ  dàng nhận thấy câu đầu tiên này khác hẳn với hai câu còn lại.

Câu thứ hai và câu thứ ba đề cập đến những điều chi tiết, cụ thể về địa lý của quê hương không khái quát vấn đề như câu chủ đề.

  

Sau đây bài giảng sẽ đưa ra một vài ví dụ về những câu không thể  làm câu chủ đề. Các bạn hãy thử phân tích xem tại sao những câu đó lại  không phù hợp.

                                                                             
1.My hometown is famous because it is  located by Wheaton River,  which is very wide, and because it is built  near an unusually steep hill  called Wheaton Hill.
2.There are two reasons why some people like to buy  cars with  automatic transmission and two reasons why others like cars  with manual  transmission.
3.Clouds are white.
  
Vấn đề của câu thứ nhất là câu  quá chi tiết. Câu đề tài chỉ nên giới  thiệu khái quát còn phần diễn giải chi tiết cụ thể thì nên viết ở phần  sau của đoạn văn. Một chủ đề tốt thì nên viết giống câu đã đề cập ở  trên, My hometown is famous for several amazing geographical features.

Câu thứ hai cũng không phải là một câu thích hợp để làm câu chủ đề  bởi nó đề cập đến hai đề tài. Trong khi đó, một đoạn văn thường chỉ  trình bày về một sự việc do sự hạn chế về số câu trong một đoạn. Chính  vì vậy câu chủ đề cũng chỉ nên đưa ra một đề tài.

Trường hợp của câu thứ ba khác với hai câu trên bởi câu này quá chung  chung và tẻ nhạt. Nếu bạn là người đọc bạn có muốn đọc một đoạn văn có  câu chủ đề như vậy không? Đa số mọi người đều sẽ không đọc tiếp. Bởi với  một câu chủ đề như vậy đoạn văn đó khó có thể là một đoạn hay, đáng để  đọc.

Chúng ta có thể viết lại câu 2 và câu 3 như sau để giúp chúng phù hợp hơn:

                                                               
 There are two reasons why some people like to buy cars with  automatic transmission. 
 Hoặc: (ở một đoạn văn khác)
       There are two reasons why some people like cars with manual  transmission.    
  
 The shapes of clouds are determined by various factors.

PHẦN THÂN ĐOẠN

Các bạn hãy nhìn lại đoạn văn ngắn đã được đề cập đến ở trên:

                             
        My hometown, Wheaton,  is famous for  several amazing natural features.  First, it is noted  for the Wheaton  River, which is very wide and beautiful. Also, on the other  side of the  town is Wheaton Hill, which is unusual because it is very steep.

 (Một lần nữa các bạn hãy nhớ  lùi vào trong một đoạn nhỏ khoảng 7 lần cách tính từ lề bên trái khi bắt tay vào viết đoạn văn.)
  
Khi người đọc đọc câu chủ để như My hometown,  Wheaton, is famous for several amazing natural features, có một câu hỏi thường xuất hiện trong đầu họ. Ở trường hợp này sẽ là câu: "What  are the natural features that make Wheaton  famous?" ( Đặc điểm tự  nhiên nào đã làm cho Wheaton nổi tiếng?) Sau đó người đọc sẽ mong đợi  tìm thấy câu trả lời ở phần tiếp theo của đoạn văn.

Bây giờ các bạn hãy quan sát những câu  đằng sau câu chủ đề ở đoạn  văn trên. Chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy câu thứ hai của đoạn văn  First, it  is noted for the Wheaton River, which is very wide and beautiful, chính là câu đã trả lời cho câu hỏi trên.

Cụ thể hơn, câu tiếp theo câu chủ đề đã giải thích cho người đọc  những đặc điểm giúp cho  Wheaton trở thành một thị trấn nổi tiếng. Tương  tự như vậy câu thứ ba cũng là câu giải thích cho sự nổi tiếng của   Wheaton  bằng cách đưa những ví dụ về  "amazing natural feature," (đặc  điểm tự nhiên đáng kinh ngạc) và trong trường hợp này đó chính là  Wheaton Hill (đồi Wheaton).

Câu thứ hai và câu thứ ba sẽ được gọi là câu bổ trợ. Sở dĩ chúng được  gọi là câu bở trợ là vì những câu này thường bổ sung ý nghĩa hoặc giải  thích đề tài được đưa ra ở câu chủ đề. Đoạn văn trong tiếng Anh thường  có nhiều hơn hai câu bổ trợ. Đoạn văn mẫu ở trên thực sự là một đoạn văn  rất ngắn. Thông thường một đoạn văn sẽ gồm từ năm đến bảy câu. Dưới đây là đoạn văn trên sau khi đã được bổ sung thêm vài câu bổ trợ. Những câu đó đã được bôi đen để các bạn dễ quan sát.

                             
        My hometown, Wheaton, is famous  for  several amazing natural features.  First, it is noted for the  Wheaton  River, which is very wide and beautiful. Also, on the other side  of the  town is Wheaton Hill, which is unusual because it is very steep. The   third amazing feature is the Big Old Tree. This tree stands two  hundred  feet tall and is probably about six hundred years old.

Trong bài giảng này chúng ta sẽ còn đề cập đến câu bổ trợ ở phần "Nói kĩ hơn về đoạn văn"ở bên dưới.
   
CÂU KẾT

Trong những đoạn văn trang trọng bạn sẽ dễ dàng tìm thấy một câu ở  cuối đoạn tóm tắt lại toàn bộ thông tin đã được đưa ra trong đoạn. Đó  chính là câu kết. Nói một cách khác, các bạn có thể nghĩ đơn giản rằng  câu kết chính là câu chủ đề đã bị đảo ngược chiều hoặc câu kết là câu  chủ đề được diễn đạt bằng từ ngữ khác.

Các bạn sẽ hiểu rõ hơn về câu kết sau khi tìm hiểu phần ví dụ minh họa sau. Các bạn hãy tượng mình đang mua một chiếc bánh  hamburger ở của hàng  đồ ăn nhanh. Bánh hamburger  có một phần vỏ bánh (miếng bánh sữa nhỏ, một loại bánh mỳ) ở phía trên  sau đó trong phần nhân ở giữa có thịt, phomát, rau diếp và một vài tứ  khác cuối cùng ở bên dưới lại là một phần vỏ bánh.

Bạn có thể dễ dàng nhận thấy hai phần vỏ bánh rất giống nhau, nói  chính xác về bản chất là như nhau. Hình dung một chút các bạn sẽ thấy  câu chủ đề giống như phần vỏ bánh ở trên còn câu kết giống như phần vỏ  bánh ở dưới. Hai miếng bánh đó  kẹp thịt, hành, vv... ở giữa. Tương tự  như vậy ở giữa câu chủ đề và câu kết là những câu bổ trợ. Nếu tưởng  tượng như vậy các bạn sẽ thấy cấu trúc của đoạn văn không khó hiểu chút  nào.

Còn bây giờ các bạn hãy xem câu kết sẽ nhìn như thế nào trong đoạn  văn ví dụ về Wheaton nhé. Câu kết đã được bôi đậm để các bạn dễ quan  sát.  

               
     My hometown is famous  for several amazing  natural features.  First, it is noted for the  Wheaton River, which is  very wide and beautiful. Also, on the other side  of the town is Wheaton  Hill, which is unusual because it is very steep.  The third amazing  feature is the Big Old Tree. This tree stands two hundred  feet tall and  is probably about six hundred years old. These three landmarks  are truly amazing and make my hometown a famous place.

Bạn hãy quan sát xem câu kết, These three landmarks  are truly amazing and make my hometown a famous place,  đã tóm tắt nội dung của đoạn văn như thế nào nhé. Các bạn hãy lưu ý xem   câu kết chỉ tương tự như câu chủ đề chứ không phải giống hệt câu chủ  đề.

Không phải tất cả các đoạn văn học thuật đều cần có câu kết, đặ biệt  là những đoạn văn quá ngắn. Tuy nhiên nếu đoạn văn khá dài thì nên có  câu kết.
    
   NÓI KỸ HƠN VỀ ĐOẠN VĂN
    
   Đoạn văn ngắn trên là một đoạn văn khá    hoàn thiện tuy nhiên nó vẫn còn thiếu câu bổ trợ. Nếu như có thể các  bạn nên đưa ra chi tiết thông tin cần thiết ở trong phần thân đoạn để  người đọc có thể hiểu chính xác bạn đang viết về điều gì.

Trong đoạn văn về Wheaton,  ba đặc điểm tự nhiên đã được đề cập đến  nhưng chúng ta thật sự chưa hiểu rõ về chúng. Ví dụ chúng ta có thể thêm  một hoặc hai câu viết về sông Wheaton để giải thích rõ nó rộng như thế  nào hoặc tại sao nó lại đẹp như vậy.

Các bạn hãy xem đoạn văn sau. Phần bổ sung đã được bôi đen để các bạn dễ quan sát hơn.

               
     My hometown is famous  for several amazing  natural features.  First, it is noted for the  Wheaton River, which is  very wide and beautiful. On either side of this  river, which is  175 feet wide, are many willow trees which have long branches  that can  move gracefully in the wind.  In autumn the leaves of these  trees fall  and cover the riverbanks like golden snow.  Also, on  the other side of the town is Wheaton Hill, which is unusual because it  is very steep.  Even  though it is steep, climbing this hill is  not dangerous, because there  are some firm rocks along the sides that can  be used as stairs.  There  are no trees around this hill, so it stands  clearly against the sky  and can be seen from many miles away.  The third amazing  feature is the Big Old Tree. This tree stands two hundred  feet tall and  is probably about six hundred years old.  These three  landmarks are  truly amazing and make my hometown a famous place.

 Nếu muốn chúng ta cũng có thể thêm một số câu vào đoạn văn để miêu  tả đặc điểm tự nhiên thứ ba của vùng, đó là  Big Old Tree (cây cổ thụ  lớn).

Tại sao phần bổ trợ này lại quan trọng? Các bạn hãy nhớ lại ví dụ về chiếc bánh hamburger,  đã được đề cập đến ở bên trên. Nếu như phần vỏ bánh hamburger là câu đề  tài và câu kết và thịt, pho mát và rau diếp cùng nhiều thứ khác là  những câu bổ trợ thì các bạn sẽ dễ dàng nhận thấy phần câu bổ trợ rất  phong phú.

Nếu không có phần nhân ở bên trong vỏ bánh, chiếc bánh hamburger của  bạn sẽ không ngon. Tương tự như vậy nếu thiếu câu bổ trợ đoạn văn của  các bạn không hay. Chính vì vậy phần câu bổ trợ này rất quan trọng trong  đoạn văn.  

BÀI TẬP THỰC HÀNH
    
PHẦN MỘT

   Bài tập 1:  Các bạn hãy đọc những đoạn văn sau. Hãy  xác định đề tài, câu chủ đề của bài và xem những câu khác của bài có  liên quan đến đề tài không.  
   Đoạn văn A

(1) Of the many types of energy, one major category is kinetic energy  or the energy of motion. (2) An example of energy in motion is when a  bat hits a baseball. (3) The bat exerts a kinetic force that causes the  ball to fly in the air. (4) Mechanical energy is a type of kinetic  energy applied to objects. (5) Thermal energy is the energy of molecules  in motion. (6) More and more students are doing research on energy  these days.

Đề tài _____

Câu nào là câu chủ đề? _____

Có phải tất cả các câu đều liên quan đến đề tài hay không? Có _____ Không _____ Nếu không, là câu nào? ____

Đoạn văn B
  
(1) Medical scientists are finding a significant difference in how men  and women develop heart problems. (2) Statistics show that women on  average develop heart disease later in life than men. (3) One theory is  that younger women who give birth to children develop wider coronary  arteries, and this helps women to avoid heart attacks as they get older.  (4) Most men do not believe this, however.

Đề tài _____

Câu nào là câu chủ đề? _____

Có phải tất cả các câu đều liên quan đến đề tài hay không? Có _____ Không _____ Nếu không, là câu nào? ____
  
   Bài tập    2: Hai đoạn văn dưới đây đều là  đoạn chưa hoàn chỉnh, thiếu  câu chủ đề. Các bạn hãy đọc và cân nhắc xem trong những câu ở bên dưới  câu nào phù hợp nhất để làm câu chủ đề.

Đoạn văn A
  
   Solar-powered cars are very expensive because of the high development  cost of solar batteries. In addition, the cells of the solar batteries  can store only limited amounts of energy. So solar cars are not  practical for driving on long trips. The biggest problem is the constant  need to recharge the cells. This is especially difficult when one  drives on cloudy days and at nighttime.

Chọn một trong số những câu sau để làm câu chủ đề:

__(1) Solar-powered cars are expensive.

__(2) There are many advantages and disadvantages to solar energy.

__(3) The future practicality of solar cars depends on overcoming problems with solar batteries.

__(4) Solar batteries are the key to understanding how solar energy can be used to drive cars.

Đoạn văn B

Mercury is the hottest planet in the solar system because it is  nearest the sun. Mercury's surface is totally dry and it is so hot that  there is no atmosphere. Venus is the second closest planet to the sun.  The hot atmosphere of Venus is similar to that of Earth, but because  Venus is so near the sun there are no bodies of water on its surface.  Earth, the third closest planet to the sun, has a cooler atmosphere that  sustains animals, plants and several bodies of water on its surface.

Chọn một trong số những câu sau để làm câu chủ đề:

__ (1) The three planets closest to the sun are Mercury, Venus and Earth.

__ (2) Surface and atmospheric conditions vary widely among the three planets nearest the sun.

__ (3) The closer a planet is to the sun, the hotter it is.

__ (4) The surface and atmosphere of Earth are different from those of Mars and Venus.

Bài tập 3:   Các bạn hãy đọc những đoạn văn dưới đây rồi viết câu chủ đề cho đoạn.
  
   Các bạn hãy đảm bảo rằng câu chủ đề của bạn:
  
   1) Bao quát được tất cả các ý của đoạn văn
2) Chỉ liên quan đến đề tài của đoạn văn, không nói đến những phần bên ngoài.

A.
   Bạn hãy viết một câu đề tài để giới thiệu về chim về lông vũ.
   (Gợi ý: Câu chủ đề cũng có thể là một câu hỏi.)

Feathers provide good insulation for birds. They can be hard or soft  depending on weather conditions and water temperature. For example, some  ducks have a thick layer of soft feathers called "down" that protects  these birds from extremely cold air and icy water.

B.
   Bạn hãy viết một câu đề tài về rừng nhiệt đới.

Tropical rain forests are found in 70 different countries worldwide,  including Brazil in South America, Indonesia in the South Pacific and  Zaire in Africa. Plants that grow in these forests provide us with  chocolate, fruit, coffee, rubber and wood. Recently, medical products  have been developed from rain forest plants; these include medicines for  high blood pressure and cancer.

PHẦN HAI
  
Các bạn hãy viết câu chủ đề cho những đề tài dưới đây. (mỗi đề tài một câu)

  • Your hometown (quê hương của bạn)
        
      
  • A place you would like to travel to (nơi bạn muốn đến)
        
      
  • Another topic of your own choosing (Một đề tài do bạn tự chọn)
  Sau đó các bạn hãy chọn một trong những đề tài trên đây để viết thành  một đoạn văn hoàn chỉnh. Đoạn văn của bạn nên có câu chủ đề và vài câu  bổ trợ. Ngoài ra đoạn sẽ hay hơn nếu có thêm cả câu kết, tuy nhiên nếu  bạn không muốn thì không bắt buộc phải viết câu kết.

ĐÁP ÁN

PHẦN MỘT
Bài tập 1
Đoạn văn A

Đề tài _____energy

Câu nào là câu chủ đề? _____câu 1

Có phải tất cả các câu đều liên quan đến đề tài hay không?  Không. Câu nào? ____Câu 6
    
   Đoạn văn B

    
Đề tài _____the significant difference in the way men and women develop heart disease

Câu nào là câu chủ đề? _____câu 1

Có phải tất cả các câu đều liên quan đến đề tài hay không?  Không. Câu nào? ____Câu 4

Bài tập  2

Đoạn văn A: câu 3
Đoạn văn B: câu 2

Những phần còn lại có nhiều cách làm, tùy theo ý kiến cá nhân của mỗi  người, chỉ cần tuân thủ nghiêm ngặt những qui tắc nêu trên là có thể  viết được.

Các bài viết liên quan:
* Bài 19 - Kinds of a paragraph (Các dạng đoạn văn)
* Bài 18 - How to write a paragraph (Cách viết đoạn văn)
* Bài 16 - Writing concise sentences (Cách viết câu ngắn gọn súc tích)
* Bài 15 - How to write sentences (Cách viết câu)
* Bài 14 - Sentence types & classes ( Các kiểu & loại câu)
* Bài 13 - Sentence: Definition & Components (Câu: Định nghĩa & Thành phần câu)
* Bài 12 - How To Prepare for a Test (Chuẩn bị cho kỳ thi như thế nào?)
* Bài 11 - Easily Confused Word Pairs (Những cặp từ dễ gây nhầm lẫn)
* Bài 10 - Problem Verbs and Pronouns (Những động từ và đại từ dễ nhầm lẫn)
* Bài 9 - "Designer" Punctuation (Cách dùng dấu câu)
* Bài 8 - Quotation Marks (Dấu ngoặc kép)
* Bài 7 - Apostrophes and Dashes (Dấu nháy đơn và dấu gạch ngang)
* Bài 6 - Semicolons and Colons (Dấu chấm phẩy và dấu hai chấm)
* Bài 5 - Commas that separate (Dấu phẩy dùng để tách riêng thành phần câu)
* Bài 4 - Commas and Sentence Parts (Dấu phẩy và thành phần câu)
* Bài 3 - Avoiding Faulty Sentence (Tránh sử dụng những câu sai)
* Bài 2 - Periods (.), Question Marks (?), and Exclamation Points (!) (Dấu chấm câu, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)
* Bài 1 - Capitalization (Cách viết hoa)