Loading....
Thống kê
Đăng nhập
Nhận bài qua eMail
English Link
Newheadway
Trình Độ A
30 Aug.2010

Bài số 22 : Quá khứ hoàn thành Không rõ

Tác giả: admin   Phân loại:Thì của Động từ            Lớn | Vừa | Nhỏ

Thì của động từ :: Bài số 22 : Quá khứ hoàn thành

 
a)  Hãy xem tình huống sau đây:
I went to a party last week. Tom went to the party too. Tom went home at 10:30. So, when I arrived at11 o’clock, Tom wasn’t there.
Tuần rồi tôi đi dự một bữa tiệc. Tom cũng đi dự tiệc. Tom về nhà lúc 10 giờ 30. Vì thế, khi tôi đến vào lúc 11 giờ, Tom không còn có mặt ở đó.

When I arrived at the party, Tom wasn’t there. He had gone home.
Khi tôi đến dự tiệc, Tom không còn có mặt ở đó. Anh ta đã về nhà.

Đây là thì quá khứ hoàn thành đơn:

I/he/she/ (etc) had (=I’d/he’d/she’d etc.) gone.
I/he/she (etc) hadn’t gone.
Had you /he/she (etc) gone?


         Chúng ta thành lập thì quá khứ hoàn thành với had + quá khứ phân từ
         (gone/ opened/ written (etc)). Đối với những quá khứ phân từ bất quy
          tắc hãy xem ví dụ 2.

          Đôi khi chúng ta nói về một sự việc xảy ra trong quá khứ:

-     I arrived at the party.
Tôi đến dự tiệc.

          Chúng ta sử dụng thì qúa khứ hoàn thành để chỉ một sự việc đã xảy ra
          trước thời điểm này
:

-     When I arrived at the party, Tom had already gone home.
Khi tôi đến dự tiệc Tom đã về nhà rồi.

        Sau đây là một vài ví dụ khác:
-    When I got home, I found that someone had broken into my flat and had stolen my fur coat.
Khi tôi về đến nhà, tôi phát hiện ra rằng có ai đó đã đột nhập vào căn hộ và đã lấy đi chiếc áo choàng lông của tôi.

-    George didn’t want to come to the cinema with us because he had already seen the film twice.
Georgre không muốn đi xem phim với chúng tôi vì anh ta đã xem cuốn phim đó hai lần rồi.

-    It was my first time in an aero plane. I was very nervous because I hadn’t flown before.
Đó là lần đầu tiên tôi đi máy bay. Tôi rất mất bình tĩnh vì trước đây tôi chưa hề đi máy bay.

       b)  Thì quá khứ hoàn thành (I had done).


             Hãy so sánh những tình huốn sau đây:
                    
              Thì hiện tại
    
    
              Quá khứ
    
    
       I’m        not hungry. I’ve just had lunch. Tôi không đói. Tôi mới vừa dùng cơm trưa.
    
                  
    
       The        house is dirty. We haven’t cleaned it for weeks.
    
       Căn        nhà thì dơ bẩn. Đã mấy tuần rồi chúng tôi chưa hề lau nó.
    
    
       I wasn’t        hungry. I’d just had lunch. Tôi đã khong đói. Tôi mới vừa dùng cơm trưa.
    
                  
    
       The        house was dirty. We hadn’t cleaned it for weeks.
    
       Căn        nhà thì dơ bẩn. Đã mấy tuần rồi chúng tôi chưa hề lau chùi nó.


c)  Hãy so sánh thì quá khứ hoàn thành (I had done) và thì quá khứ đơn
             (I did):
         -    “Was Tom there when you arrived?” “No, he had already gone home”
     “khi bạn đến Tom có mặt ở đó không?” “Không, anh ta đã về nhà rồi”.

          Nhưng:
        -     “Was Tom there when you arrived?”
               “yes, but he went home soon   afterwards”

     “khi bạn đến Tom có mặt ở đó không?” “ có, nhưng anh ta về nhà ngay sau
      khi đó”.
        -      Ann wasn’t in when I phoned her. She was in London.
      Ann không có mặt ở nhà khi tôi điện thoại cho cô ấy. Cô ấy đang ở Luân
      Đôn.
          Nhưng:
          -        Ann had just got home when I phoned her.
      She had been in London.
      Ann mới vừa về đến nhà khi tôi điện cho cô ấy. Cô ta đã ở Luân Đôn.
        Về thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn hay xem bài 23.


Các bài viết liên quan:
* Bài số 23 : Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (I had been doing)
* Bài số 21 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) hay thì quá khứ đơn (I did)? (2)
* Bài số 20 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) hoặc quá khứ đơn (I did)
* Bài số 19 : Thì hiện tại hoàn thành với How long và thì quá khứ đơn với when since for
* Bài số 18 : Thì hiện tại hoàn thành
* Bài số 17 : Thì hiện tại hoàn thành tiễp diễn (I have been doing)
* Bài số 16 : Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing)
* Bài số 15 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) (3)
* Bài số 14 : PRESENT PERFECT (thì Hiện tại hoàn thành )(2)
* Bài số 13 : Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành )(I have done)(1)
* Bài số 12 : Past Continuous(thì quá khứ tiếp diễn)(I was doing)
* Bài số 11 : SIMPLE PAST (I did)
* Bài số 10 : FUTURE CONTINOUS (Will be doing) và FUTURE PERFECT (Will have done)
* Bài số 9 : Các câu với When và If (When I do.../If I do.....)
* Bài số 8 : WILL hay GOING TO?
* Bài số 7 : SIMPLE FUTERE (will) (2)
* Bài số 6 : SIMPLE FUTURE (Will)
* Bài số 5 : GOING TO (I am going to do)
* Bài số 4 : PRESENT TENSES với nghĩa tương lai