Loading....
Vui Học Tiếng Anh
Thống kê
Đăng nhập
Nhận bài qua eMail
English Link
Newheadway
Trình Độ A
30 Aug.2010

Thì của động từ :: Bài số 21 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) hay thì quá khứ đơn (I did)? (2)


a) Chúng ta không dùng thì hiện tại hoàn thành (I have done) vơi một
thời điểm hay một thời gian thuộc về quá khứ không có liên quan đến
hiện tại
(yesterday, two years ago, in 1979, when I was a child).
Khi đó, chúng ta phải dùng thì quá khứ đơn.

- Tom lost his key yesterday. (không dung “has lost”)
Tom đã đánh mất chìa khoá ngày hôm qua.

- Did you see the film on television last night?
Tối qua anh có sem phim trên tivi không?

- Mr. Greaves retired from his job two years ago.
Ông Greaves nghỉ việc cách đây hai năm.

- I ate a lot of sweets when I was a child.
Tôi ăn rất nhiều kẹo khi tôi còn bé.

Chúng ta dùng thì quá khứ để hỏi một sự việc đã xảy ra lúc nào.
- What time did they arrive?
(không dùng “have they arrived”)
Họ đã đến lúc nào?

- When were you born?
Cô sinh năm nào?

Hãy so sánh:
- Tom has lost his key. (thì quá khứ đơn)
Ở đây chúng ta không quan tâm đến hành động “đánh mất”
trong quá khứ; chúng ta chỉ quan tâm đến hậu quả của hành động
đó trong hiện tại: bây giờ Tom không có chìa khoá.
- Tom lost his key yesterday (thì quá khứ đơn)

Lúc này chún ta quan tâm đến hành động “đánh mất” trong quá khứ.
Bây giờ chúng ta không biết Tom đã tìm thấy chìa khoá hay chưa?
b) Bây giờ hay so sánh các cặp cau sau đây:


  
Thì hiện tại hoàn thành          ( I have done) Thì quá khứ đơn ( I did)
       I’ve        smoked 20 cigarettes today.
    
       Hôm        nay tôi đã hút đến 20 điếu thuốc.
    
                  
    
       Today          (homnay0 là một quãng thời gian còn tiếp tục đến thời gian nói.   Thời gian        đó chưa kết thúc. Vì vậy chúng ta dùng thì hiện tại   hoàn thành.
    
                  
    
       Tom        hasn’t been ill this year.
    
       Năm        nay Tom chưa hề đau ốm.
    
                  
    
       Have        you seen Ann this morning?
    
       Sáng        nay cô có gặp Ann không?
    
       (bây        giờ vấn là buổi sáng)
    
                  
    
       We’ve        been waiting for an hour.
    
       tụi        tôi chờ cả tiếng nay rồi
    
       (bây        giờ vẫn còn chờ)
    
                  
    
                  
    
       Ian        has lived in London for 6 years
    
       Ian        đã sống ở Luân Đôn 6 năm nay.
    
       (bây        giờ anh ta vẫn còn sống ở đó)
    
                  
    
       I have        never played golf.
    
       Tước        giờ tôi chưa hề chơi golf
    
                  
    
                  
    
                  
    
       Thì        hiện tại hoàn thành luôn luôn có liên hệ đến hiện tại
    
       Xem        các bài 13-20
       I smoked        20 cigarettes yesterday.
    
       Ngày        hôm qua tôi đã hút hết 20 điếu thuốc.
    
                  
    
       Yesterday        (ngày hom qua) là thời gian đã chấm dứt trong quá khứ. Vì vậy chúng ta dùng        thì quá khứ đơn.
    
                  
    
                  
    
       Tom        wasn’t ill last year.
    
       Năm        rồi Tom không đau ốm.
    
                  
    
       Did        you see Ann this morning?
    
       Sáng        nay cô có gặp Ann không?
    
       (bây        giờ là buổi chiều)
    
                  
    
       We        waited (hoặc were waiting) for an hour.
    
       Tụi        tôi đa chờ suốt cả một tiếng.
    
       (Và        bây giờ không còn chờ nưa)
    
                  
    
       Ian        lived in Scotland for 10 years.
    
       Ian        đã sống ở Scotland 10 năm.     
    
       (Bây        giờ anh ta không sống ở scotland nưa)
    
                  
    
       I didn’t        play golf when I was on holiday last summer.
    
       Mùa        hè rồi khi tôi đi nghỉ tôi không hề chơi golf.
    
                  
    
       Thì        quá khứ đơn chỉ nói về quá khứ xem các bài11, 12 và 20
Các bài viết liên quan:
* Bài số 23 : Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (I had been doing)
* Bài số 22 : Quá khứ hoàn thành
* Bài số 20 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) hoặc quá khứ đơn (I did)
* Bài số 19 : Thì hiện tại hoàn thành với How long và thì quá khứ đơn với when since for
* Bài số 18 : Thì hiện tại hoàn thành
* Bài số 17 : Thì hiện tại hoàn thành tiễp diễn (I have been doing)
* Bài số 16 : Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (I have been doing)
* Bài số 15 : Thì hiện tại hoàn thành (I have done) (3)
* Bài số 14 : PRESENT PERFECT (thì Hiện tại hoàn thành )(2)
* Bài số 13 : Present Perfect(thì hiện tại hoàn thành )(I have done)(1)
* Bài số 12 : Past Continuous(thì quá khứ tiếp diễn)(I was doing)
* Bài số 11 : SIMPLE PAST (I did)
* Bài số 10 : FUTURE CONTINOUS (Will be doing) và FUTURE PERFECT (Will have done)
* Bài số 9 : Các câu với When và If (When I do.../If I do.....)
* Bài số 8 : WILL hay GOING TO?
* Bài số 7 : SIMPLE FUTERE (will) (2)
* Bài số 6 : SIMPLE FUTURE (Will)
* Bài số 5 : GOING TO (I am going to do)
* Bài số 4 : PRESENT TENSES với nghĩa tương lai