Loading....
Vui Học Tiếng Anh
Thống kê
Đăng nhập
Nhận bài qua eMail
English Link
Newheadway
Trình Độ A
16 Jan.2010

Unit 27. Passive Voice ( Thể bị động) Không rõ

Tác giả: admin   Phân loại:Basic Grammar            Lớn | Vừa | Nhỏ


Passive Voice là thể bị động hay bị động cách.


Tất cả các câu mà chúng ta đã viết là ở thể chủ động (Active Voice). Trong thể chủ động chủ từ là kẻ phát sinh ra hành động, ở thể bị động chủ từ là kẻ chịu tác động của hành động đó, hành động này có thể do một đối tượng nào đó gây ra. Trong tiếng Việt ta dùng thể bị động bằng các từ được hoặc bị.

Xét ví dụ sau:

Active  – The teacher punish the pupils.

(Thầy giáo phạt các học sinh)

Passive  – The pupils are punished.

(Các học sinh bị phạt.)

Passive Voice được thành lập theo cấu trúc:

to be + Past Participle

Động từ to be phải được chia phù hợp với chủ từ và thì của câu.

Nếu chúng ta muốn nói rõ hơn đối tượng nào gây ra hành động ta dùng by. Ví dụ:

The pupils are punished by teacher.

(Các học sinh bị phạt bởi thầy giáo)

Sau các động từ như will, can, must,… và have to, be going to,… ta dùng to be ở dạng nguyên thể của nó.

Xem kỹ các ví dụ sau:

The new hotel will be opened next year.

(Khách sạn mới sẽ được mở vào năm tới.)

The music at the party was very loud and could be heard from far away.

(Nhạc ở buổi tiệc mở rất lớn và có thể nghe từ xa)

This room is going to be painted next week.

(Căn phòng này sắp được sơn vào tuần tới.)

Nhớ rằng với

Passive Voice thì của câu thường được xác định bởi động từ to be.

Xem cách dùng

Passive Voice ở các thì như sau:

Simple Present

Somebody cleans this room

- This room is cleaned.

Present Continuous

Somebody is cleaning this room.

- This room is being cleaned.

  

Simple Past

Somebody cleaned this room.

- This room was cleaned.

Present Perfect

Somebody has cleaned this room.

- This room has been cleaned.

Simple Future

Somebody will clean this room

- This room will be cleaned.

Get

Đôi khi người ta dùng get thay cho be trong
Passive Voice.

Ví dụ:

This room get cleaned often.

(Căn phòng này thường được lau.)

Dùng get trong

Passive Voice để nói điều gì xảy ra với ai hay với cái gì, thường thì hành động không được dự định trước mà xảy ra tình cờ, như:

The dog got run over by a car.

(Con chó bị một chiếc xe hơi cán phải.)

Nhưng không phải lúc nào cũng có thể thay be bằng get. Ví dụ:

George is liked by everyone.

(George được thích bởi mọi người)

(=Mọi người đều thích Goerge.)

Trong câu này ta không được thay be bằng get.

It is said that…, He is said to…

Trong tiếng Anh người ta thường dùng

Passive Voice trong các trường hợp mà người Việt không hề dùng.

Chúng ta xét ở đây hai mẫu đặc biệt của cách dùng này:

It is said that… có thể dịch : người ta nói rằng…

He is said to… : người ta nói rằng anh ta…

Ví dụ:

It is said that you’ve just built a large house.

- You’re said to have built a large house.

(Người ta nói anh mới vừa xây một căn nhà rộng lắm.)

It is said that he’s very old.

- He’s said to be very old.

(Người ta nói ông ta già lắm rồi.)

Vocabulary

from

from có nghĩa là từ

Ví dụ:

We went from Paris to London.

(Chúng tôi đi từ Pari tới Luân đôn)

from thường được dùng với một số tính từ chỉ khoảng cách. Để ý khi dùng với far.

Để nói Nhà tôi cách xa cơ quan ta không nói My house is far my office mà phải nói My house is far from my office.

Xét thêm trường hợp này:

Muốn nói Nhà tôi cách cơ quan 3 cây số ta nói:

It’s 3 kilomettres from my house to my office.

hoặc

My office is 3 kilomettres far from my house.

into

into là một giới từ có thể dịch nôm na là vào, thành

Ví dụ:

He walk into his school.

(Anh ta đi bộ vào trường)

You can change this into a book.

(Anh có thể chuyển cái này thành một quyển sách.)

Translate this into Vietnamese.

(Hãy dịch cái này sang tiếng Việt.)

Các bài viết liên quan:
* Unit 41. Prefixes and Suffixes (Tiền tố và hậu tố)
* Unit 40. Model Verbs (Động từ khuyết thiếu)
* Unit 39. Auxiliary Verbs (Trợ động từ)
* Unit 38. Subjunctive mood (Thể bàng cách)
* Unit 37. Indefinite and demonstrative pronouns
* Unit 36. Relative pronouns ( Đại từ quan hệ )
* Unit 35. Personal Pronouns (Đại từ nhân xưng)
* Unit 34. Nouns (Danh từ)
* Unit 33. Also, too
* Unit 32. Reported Speech (Câu tường thuật)
* Unit 31. Continuous Tenses (Thể tiếp diễn)
* Unit 30. Gerunds (Danh động từ)
* Unit 29. -ing and -ed + Clauses
* Unit 28. Relative Clauses (Mệnh đề quan hệ)
* Unit 26. Question tags (Câu hỏi đuôi)
* Unit 25. Perfect Tenses (Thì hoàn thành)
* Unit 24. Comparison of Adjectives and adverbs (So sánh của tính từ và trạng từ)
* Unit 23. Prepositions (Giới từ)
* Unit 22. My own (Của riêng tôi)