<?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
<rss version="2.0">
<channel>
<title><![CDATA[Học Tiếng Anh trực tuyến online]]></title> 
<link>http://hoctienganh.info/index.php</link> 
<description><![CDATA[Học tiếng Anh miễn phí | Trang học tiếng Anh trực tuyến miễn phí cho tất cả mọi người]]></description> 
<language>vi</language> 
<copyright><![CDATA[Học Tiếng Anh trực tuyến online]]></copyright>
<item>
<link>http://hoctienganh.info/read.php?68</link>
<title><![CDATA[Thông số trên Mainboard ]]></title> 
<author>admin &lt;phamhongtu@gmail.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Phần Cứng]]></category>
<pubDate>Wed, 20 Feb 2008 06:44:34 +0000</pubDate> 
<guid>http://hoctienganh.info/read.php?68</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	<strong>Thông số trên Mainboard </strong><br/> <br/><span style="color: #FF0000;">Ví dụ mẫu: ASUS Intel 915GV P5GL-MX, Socket 775/ s/p 3.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga, Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2.0.</span><br/> <br/> <br/> <br/>Mainboard là một bản mạch đóng vai trò là trung gian giao tiếp giữa CPU và các thiết bị khác của máy tính.<br/><br/><strong>ASUS Intel 915GV P5GL-MX</strong>, đơn giản, đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus. <br/><br/><strong>s/p 3.8 GHz</strong> đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Như đã nói ở trên, loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3.8 Ghz. <br/><strong><br/>PCI Express 16X</strong> là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần, thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card, loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình) <br/><strong><br/>Bus 800</strong>: chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn. <br/><br/><strong>Sound& Vga, Lan onboard</strong>: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh, card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau. <br/><br/><strong>Dual 4DDR400</strong>: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là bo mạch chủ hổ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM. <br/><br/><strong>3PCI, 4SATA, 8 USB 2.0</strong>: trên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong v.v…. 4SATA là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66, ATA100, ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hổ trợ chuẩn đĩa cứng IDE. 8 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên bo mạch chủ. USB 2.0 thì nhanh hơn USB 1.1. USB 2.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1.1<br/><br/><br/><br/>Nguồn tin: cpenter.net<br/> <br/><br/>Tags - <a href="http://hoctienganh.info/tag.php?tag=phancung" rel="tag">phancung</a>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://hoctienganh.info/read.php?45</link>
<title><![CDATA[Bộ nguồn - Power Supply]]></title> 
<author>admin &lt;phamhongtu@gmail.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Phần Cứng]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jan 2008 17:08:55 +0000</pubDate> 
<guid>http://hoctienganh.info/read.php?45</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	<span style="font-size: 12px;"><strong>Công dụng: </strong><br/>Chức năng chính của bộ nguồn là <strong>chuyển đổi điện áp xoay chiều ~220V </strong>(trước đây có thể là ~110V) đưa từ ngoài vào <strong>thành các điện áp ra một chiều</strong> cần thiết và luôn ổn định để cung cấp cho các thành phần bên trong khối hệ thống.</span><br/><br/> <span style="font-size: 12px;">[/SIZE]<br/> [SIZE=3]Nguồn máy tính được lắp đặt bên trong hộp máy, nhưng phích cắm nguồn và quạt làm mát phải hướng ra mặt sau hộp máy. Từ bộ nguồn có nhiều dây điện ra có màu sắc khác nhau với các kiểu đầu nối. Công tắc nguồn, mainboard, ổ cứng, ổ CD, ổ đĩa mềm sẽ được nối với đầu nối tương ứng mà không sợ bị nhầm lẫn. Bên trong bộ nguồn và bộ ổn áp Switching rất gọn, nhẹ và hiệu suất cao, nhưng nhược điểm lớn nhất của nó là khó phát hiện hỏng hóc và khó sửa chữa khi có sự cố.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">Bộ nguồn thường đi kèm với vỏ máy.<br/></span> <br/> [CENTER]<span style="font-size: 12px;"><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Power_Supply.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Power_Supply.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><strong><br/>Bộ nguồn ATX</strong></span> [/CENTER]<br/> <span style="font-size: 12px;">Khi lắp ráp mới hoặc nâng cấp máy tính bạn cần quan tâm đến <strong>công suất </strong>làm việc của bộ nguồn. Tùy thuộc vào cấu hình máy, bạn có thể chọn nguồn có công suất là 250W, 300W, 350W, 400W, 420W…. Để đảm bảo an toàn bạn nên chọn nguồn có công suất cao hơn khoảng <strong>25-50%</strong> so với yêu cầu.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">Bộ nguồn máy vi tính cần thỏa mãn các điều kiện sau:</span><br/> <span style="font-size: 12px;">-<strong> Ổn định</strong>. Bộ nguồn cần có đủ công suất và cung cấp điện thế ổn định cho máy tính trong thời gian dài. Bộ nguồn không ổn định có thể gây lỗi trong các thiết bị ngoại vi khác (ví dụ như ổ đĩa cứng).</span><br/> <span style="font-size: 12px;">- <strong>Làm nguội tốt</strong>. Bộ nguồn không chỉ cung cấp nguồn điện cho máy, quạt thông khí của bộ nguồn còn là thiết bị làm nguội chính cho toàn máy vi tính. Quạt thông khí làm việc ổn định giúp linh kiện máy không nóng quá.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">- <strong>Hiệu suất cao</strong>. Bộ nguồn trong máy vi tính hiện đại được trang bị logic điều khiển thông minh, đưa nguồn điện vào trạng thái nghỉ khi máy không được sử dụng. Khả năng này giúp máy tính tiết kiệm được một lượng điện đáng kể.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">- <strong>Khả năng mở rộng</strong>. Bộ nguồn cần có đủ công suất khi lắp thêm các thiết bị mới vào máy (ổ đĩa cứng, thẻ cắm mở rộng…).</span><br/> <span style="font-size: 12px;">Bộ nguồn máy tính các nhân cung cấp cho bản mạch chính và các thiết bị ngoại vi những <strong>mức điện thế </strong>sau:</span><br/> <span style="font-size: 12px;">* <strong>+5V</strong>: là điện thế chuẩn được bản mạch chính và hầu hết các vỉ mạch cũng như thẻ cắm sử dụng. Dây dẫn mang điện thế này thường có <strong>màu đỏ</strong>.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">* <strong>+12V</strong>: là điện thế dùng cho động cơ ổ đĩa cứng và các thiết bị tương tự (ổ đĩa CD, ổ đĩa mềm…). Điện thế này không được bản mạch chính dùng đến nhưng được nối đến khe cắm ISA cho thẻ cắm. Dây dẫn mang điện thế này thường <strong>màu vàng</strong>.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">* <strong>-5V và -12V</strong>: những điện thế này được vi mạch của thế hệ cũ dùng đến. Bộ nguồn cung cấp điện thế âm vì lý do tương thích, máy vi tính hiện đại thường không cần đến nó. Vì ít được sử dụng điện thế âm thường được thiết kế với dòng nguồn thấp (1A).</span><br/> <span style="font-size: 12px;">* <strong>+3.3V</strong>: Vi xử lý hiện đại được sản xuất bằng công nghệ CMOS mới nên cần điện thế làm việc thấp hơn các thế hệ trước. Những vi mạch này làm việc với điện thế 3.3V hay còn thấp hơn (2.8V). Một số bản mạch chính cấy thêm vi mạch hạ thế để cung cấp nguồn 3.3V từ nguồn 5V. Nhược điểm của vi mạch hạ thế là làm tăng thêm nguồn nhiệt trên bản mạch chính. Bộ nguồn chuẩn cấu hình mới ATX quy định điện thế 3.3V đến trực tiếp từ bộ nguồn.</span><br/> <span style="font-size: 12px;">Có hai loại nguồn máy tính là <strong>nguồn AT </strong>và <strong>nguồn ATX</strong>. Nguồn AT được dùng cho máy tính thế hệ cũ (lắp cùng vỏ máy AT), còn nguồn ATX được sử dụng rộng rãi trong hệ máy tính hiện đại (lắp cùng vỏ máy ATX). Tuy nguồn AT không còn sản xuất nữa, nhưng bạn nên làm quen với nó vì trên thị trường vẫn còn sử dụng các máy tính AT cũ.</span>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://hoctienganh.info/read.php?44</link>
<title><![CDATA[Bộ vi xử lý - CPU]]></title> 
<author>admin &lt;phamhongtu@gmail.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Phần Cứng]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jan 2008 16:53:17 +0000</pubDate> 
<guid>http://hoctienganh.info/read.php?44</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	<strong>Bộ não </strong>của máy tính là <strong>CPU (Central Processing Unit – Bộ xử lý trung tâm)</strong>, hay còn có tên gọi khác là <strong>Processor</strong> hay <strong>MicroProcessor</strong>. Nhiệm vụ chính của CPU là xử lý các chương trình vi tính và dữ kiện.<br/>CPU có nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở hình thức đơn giản nhất, CPU là một con chip với vài chục chân. Phức tạp hơn, CPU được ráp sẵn trong các bộ mạch với hàng trăm con chip khác. CPU là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm <strong>hàng triệu transitor </strong>trên một bảng mạch nhỏ. Bộ xử lý trung tâm bao gồm<strong> Bộ điều khiển </strong>và <strong>Bộ làm tính</strong>.<br/><br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/CPU_Intel_P4.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/CPU_Intel_P4.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/> <strong>Các nhà sản xuất</strong><br/>Hai nhà sản xuất CPU lớn hiện nay là <strong>Intel và AMD</strong>.<br/> Một trong những CPU đầu tiên của hãng Intel là chip Intel 4004. Tung ra thị trường vào tháng 11 năm 1971, Intel 4004 có 2250 transistors và 16 chân. Một CPU của Intel năm 2006 là chiếc Intel Northwood P4, có 55 triệu transistors và 478 chân.<br/> <strong>Định luật Moore</strong>: <em>“Cứ sau chu kỳ 18 tháng số lượng transistor tích hợp trên 1 bộ xử lý sẽ tăng gấp đôi”</em><br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Moore.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Moore.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/>&nbsp;&nbsp;<strong>Đặc tính kỹ thuật cơ bản:</strong><br/>-&nbsp;&nbsp;Tốc độ làm việc<br/>-&nbsp;&nbsp;Dung lượng bộ nhớ cache L1, L2<br/>-&nbsp;&nbsp;Tốc độ làm việc của Bus hệ thống<br/>-&nbsp;&nbsp;Những hỗ trợ công nghệ mới<br/> <em><strong>Bộ nhớ Cache </strong></em><br/> Khi <strong>tốc độ </strong>làm việc của <strong>bộ vi xử lý </strong>ngày càng <strong>vượt xa </strong>tốc độ truy nhập <strong>bộ nhớ chính </strong>(được tính theo ns , <strong>DRAM </strong>làm việc nhanh nhất chỉ là <strong>60ns</strong> – nanogiây) có nghĩa là bộ vi xử lý phải mất thêm vài chu kỳ <strong>đợi </strong>bộ nhớ hoàn thành quá trình đọc/ghi. Điều này làm giảm hiệu suất làm việc của bộ vi xử lý. Một giải pháp hữu hiệu là sử dụng thêm <strong>bộ nhớ đệm cache </strong>với <strong>tốc độ truy nhập chỉ vài ns đến 10ns</strong>.<br/> <strong>Bộ nhớ cache </strong>còn được gọi là <strong>bộ nhớ truy cập nhanh</strong>. Nó nằm giữa bộ vi xử lý và bộ nhớ chính với dung lượng không lớn (cỡ KB đến 1 hoặc 2MB) tuỳ theo loại cache. Cache sẽ tiết kiệm thời gian truy xuất bộ nhớ của CPU bằng cách <strong>dự đoán trước </strong>lệnh kế tiếp mà CPU sẽ cần và nạp nó vào trong cache trước khi CPU thực sự cần đến nó. Nếu lệnh cần thiết đã có sẵn trong cache thì CPU sẽ truy xuất dữ liệu từ cache, nếu không, CPU mới truy xuất lên bộ nhớ chính.<br/> Cache được phân thành <strong>2 loại</strong>: <strong>Cache L1 và cache L2</strong>.<br/> - <strong>Cache L1</strong>:<br/>Bộ nhớ được tích hợp trong chính bản thân CPU được gọi là <strong>cache nội (internal cache)</strong> hay <strong>cache sơ cấp (Primary cache), cache L1 (level 1 cache). </strong>Tốc độ&nbsp;&nbsp;truy nhập cache <strong>xấp xỉ </strong>bằng tốc độ làm việc của CPU, nhưng dung lượng khá nhỏ.<br/> <strong>Data cache</strong>&nbsp;&nbsp;:&nbsp;&nbsp;để lưu trữ dữ liệu, với dung lượng là 8KB<br/><strong>Code cache</strong> :&nbsp;&nbsp; để lưu trữ mã lệnh, với dung lượng là 8KB<br/> - <strong>Cache L2</strong>:<br/>Một cache nằm <strong>bên ngoài CPU </strong>goi là <strong>external cache</strong>, <strong>cache thứ cấp (Secondary cache), cache mức 2 - L2</strong>. Cache L2 thường có kích thước 256 KB hoặc 512KB. Trước kia tất cả các cache L2 đều được gắn lên mainboard, nhưng bắt đầu từ các CPU Pentium, cache L2 đã được đưa vào trong cùng một vỏ bọc với CPU – chứ không nằm ngay bên trong CPU như cache L1.<br/> Để nối CPU tới cache L2 bắt buộc phải sử dụng <strong>Bus</strong>. Bus này được gọi là <strong>Bus tuyến sau - Back Side Bus</strong>, vì bạn&nbsp;&nbsp;không thể thấy được bus do nó nằm&nbsp;&nbsp;kín trong vỏ bọc CPU. Trái lại bus nối CPU với bộ nhớ nằm ngoài vỏ bọc gọi là <strong>Bus tuyến trước - Front Side Bus (FSB) </strong>hay Bus bộ nhớ và ta có thể thấy được trên mainboard.<br/>———–<br/> <em><strong>Tốc độ bus hệ thống (Tốc độ Front Side Bus )</strong></em><br/> Có nhiều kiểu bus trên mainboard, mỗi bus hoạt động ở một tốc độ nào đó, nhưng nhanh hơn cả là bus nối trực tiếp CPU và bộ nhớ chính (RAM ). Bus này được gọi là<strong> Bus hệ thống</strong>, bus bộ nhớ hoặc <strong>bus tuyến trước (Front Side Bus – FSB)</strong> và nó cũng được biết đến như là tốc độ của mainboard.<br/> Tốc độ bus hệ thống là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tốc độ làm việc của CPU. Với các CPU thế hệ cũ, tốc độ làm việc của bus hệ thống và tốc độ làm việc của CPU gần tương đương nhau. Ví dụ như : CPU 80486SX tốc độ 25 MHz, bus hệ thống có tốc độ là 25 MHz. Nhưng với CPU 486DX2 và các họ Pentium tiếp theo, tốc độ làm việc của CPU lớn hơn nhiều so với tốc độ của bus hệ thống. Để đạt được hiệu năng cao nhất có thể có của CPU này, một giải pháp kỹ thuật được thực hiện là <strong>nhân tốc độ bus hệ thống với hệ số nhân </strong>sao cho xấp xỉ hoặc bằng tốc độ làm việc của CPU gọi là <strong>OverClock</strong>. Có 2 cách để thực hiện OverClock :<br/> <strong>Cách 1:</strong>&nbsp;&nbsp;Thay đổi tần số làm việc của <strong>bộ nhân tần số xung nhịp </strong>hay nói cách khác là thay đổi hệ số nhân tốc độ bus bằng cách cài <strong>đặt lại Jumper trên mainboard </strong>theo hướng dẫn của “User’s manual” kèm theo mainboard.<br/> Ví dụ :&nbsp;&nbsp; Nếu&nbsp;&nbsp;tốc độ Mainboard =&nbsp;&nbsp; 400MHz<br/>Hệ số nhân&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; =&nbsp;&nbsp; 3<br/>Thì&nbsp;&nbsp; Tốc độ làm việc của CPU&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; =&nbsp;&nbsp; 400MHz&nbsp;&nbsp;x&nbsp;&nbsp;3&nbsp;&nbsp; =&nbsp;&nbsp; 1 200 MHz = 1.2GHz<br/> <strong> Cách 2: </strong> Đối với mainboard mới, thường không dùng cách 1, bạn vào <strong>CMOS Setup</strong>, chọn mục <strong>Frequency/Voltage Control/ CPU clock ratio</strong>, sau đó chọn hệ số nhân thích hợp.<br/> Một vấn đề đặt ra là nếu tốc độ bus hệ thống sau OverClock <strong>lớn hơn </strong>tốc độ của CPU, thì CPU có hoạt động được không? Về lý thuyết, có thể nâng tốc độ của CPU lên khoảng 30 -50%, do nhà sản xuất đã dự trữ <strong>“hệ số an toàn”</strong> để phòng ngừa các yếu tố rủi ro. Nhưng thực tế, khi CPU hoạt động với tốc độ như vậy thì&nbsp;&nbsp;CPU sẽ <strong>quá nóng</strong>, các hoạt động của CPU sẽ mất chính xác, tuổi thọ sẽ giảm.<br/> ———————<br/> <strong>Các hỗ trợ công nghệ mới </strong><br/> <strong> - Công nghệ 90 nm</strong><br/>Như bạn đã biêt, chip vi xử lý tích hợp <strong>hàng triệu transistor </strong>trong nó, mạch dẫn điện bằng nhôm và hiện nay là bằng đồng được dùng để nối các transistor với nhau. Khoảng cách giữa các transistor và giữa các thành phần càng nhỏ thì tốc độ di chuyển của các điện tử càng nhanh, hiệu suất làm việc của bộ vi xử lý càng cao. Trong công nghệ bộ VXL, khoảng cách giữa các thành phần được đo bằng micron (1 micron = 1/1000 mm), một khoảng cách vô cùng nhỏ trong khi bề rộng sợi tóc của người cỡ 50micron.<br/> Nếu dùng kim loại nhôm, thì khoảng cách giữa các thành phần trong chip rút ngắn tối thiểu là 0.25 micron, nhưng với Công nghệ chip đồng đã làm giảm xuống chỉ còn khoảng cách là 0.18 micron và 0.13 micron.<br/> Tuy nhiên, tham vọng của các nhà sản xuất không dừng ở đó. Hãng Intel đã rút khoảng cách đó xuống còn <strong>0.09 micron </strong>hay còn gọi là công nghệ <strong>90 nanômet (nm). </strong>Công nghệ này mang đến hai điều: <strong>Tốc độ làm việc và tốc độ chuyển đổi trạng thái&nbsp;&nbsp;</strong>của Transistor nhanh hơn, cho phép tích hợp nhiều transistor hơn do đó khả năng tính toán của bộ vi xử lý sẽ được tăng cao. Bên cạnh cách tân về tốc độ, công nghệ 90 nm còn cho phép Intel tăng <strong>số lớp kim loại </strong>của bộ vi xử lý ( Pentium 4 Northwood dùng 6 lớp thì Pentium 4 Prescott có 7 lớp). Intel còn dùng công nghệ “kéo dãn” (Strained Silicon lattice) làm khoảng giữa các phần tử Silicon rộng hơn do đó dòng điện được truyền đi nhanh làm tốc độ xử lý tăng. <br/> ————<br/> <strong>Công nghệ lõi kép - Dual Core </strong><br/> Trong thời gian vừa qua, 2 hãng chuyên sản xuất CPU là<strong> Intel và AMD </strong>lần lượt tung ra bộ xử lý tích hợp công nghệ <strong>Dual Core </strong>(“<strong>công nghệ 2 nhân” hay “công nghệ lõi kép</strong>”).<br/> <strong>Công nghệ lõi kép</strong> và tiếp theo là <strong>công nghệ đa lõi (multi-core)</strong> được dự báo là tương lai của công nghệ vi xử lý. Sau đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về công nghệ này trên chip Intel.<br/> Vào năm 2002, Intel đã giới thiệu các CPU có tích hợp công nghệ <strong>Hyper Threarding </strong>( <strong>“Công nghệ Siêu phân luồng</strong>”&nbsp;&nbsp;). Vậy công nghệ này đã được cải tiến như thế nào so với công nghệ cũ, chúng ta hãy xem hình sau :<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-1.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-1.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-2.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-2.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/> Mỗi ứng dụng trên máy tính khi thực hiện sẽ chạy nhiều <strong>tiến trình</strong>, mỗi tiến trình lại gồm nhiều luồng xử lý (gọi là thread). Với bộ xử lý đơn luồng, tại một thời điểm chỉ có một luồng xử lý được thực hiện, nếu có nhiều luồng cùng muốn thực hiện thì các luồng này thực hiện tuần tự cái sau tiếp nối cái trước.<br/> Với bộ xử lý <strong>siêu phân luồng</strong>, nó có thể thực hiện <strong>song song 2 luồng xử lý</strong>, tận dụng tối đa tài nguyên hệ thống và rút ngắn thời gian xử lý.<br/> Theo sự phát triển, các phần mềm hay các hệ điều hành mới yêu cầu tốc độ mà mỗi vi xử lý thực hiện các lệnh ngày càng cao, các CPU tăng tốc độ xung nhịp với phương pháp chủ yếu là đưa ngày càng nhiều mạch bán dẫn vào một bộ chip, điều này sẽ khiến cho CPU phát sinh nhiều nhiệt và một số thí nghiệm đã cho thấy CPU sẽ không còn hoạt động hiệu quả nữa.<br/> Công nghệ lõi kép sẽ giải quyết vấn đề trên, nó cho phép một bộ xử lý có thể <strong>chứa 2 lõi hoặc nhiều hơn</strong>. Các lõi này sẽ <strong>hoạt động song song</strong> với nhau, chia sẻ công việc tính toán xử lý mà bộ xử lý phải đảm nhận.<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-3.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-3.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/> Việc có hai lõi hoặc nhiều hơn sẽ giúp bộ xử lý hoạt động hiệu quả và có công suất cao hơn, vì mỗi lõi sẽ xử lý ít ứng dụng hơn, giảm hiện tượng bộ xử lý phải cùng một lúc gánh vác công việc của nhiều ứng dụng.<br/> Và tiếp theo là sự kết hợp giữa công nghệ lõi kép và công nghệ siêu phân luồng để đạt được 4 luồng xử lý thực hiện song song. Cho tốc độ xử lý nhanh gấp nhiều lần mà không cần tăng tốc độ xung nhịp.<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-4.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/65-sp-4.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/>&nbsp;&nbsp;Thực ra thì công nghệ lõi kép đã xuất hiện từ lâu ờ các máy chủ của IBM và Apple. Nhưng nay với những quyết tâm của 2 hãng sản xuất CPU là Intel và AMD, người dùng máy tính để bàn, máy tính cá nhân đã có cơ hội sử dụng công nghệ tiên tiến này.<br/> ———-<br/> <strong>Kiểu dáng CPU: </strong><br/> Dạng khe cắm <strong>Slot</strong>, dạng chân cắm <strong>Socket</strong>.<br/> <em>Lưu ý: </em>Socket đi kèm với 1 số là số chân của CPU, và phải xác định mainboard có socket bao nhiêu để dùng đúng loại CPU tương ứng.<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/socket.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/socket.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]<br/> Bảng liệt kê một số loại Socket và Slot.<br/> [CENTER]<a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/socket-slot.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/socket-slot.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a>[/CENTER]
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://hoctienganh.info/read.php?43</link>
<title><![CDATA[Bảng mạch chủ - Mainboard]]></title> 
<author>admin &lt;phamhongtu@gmail.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Phần Cứng]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jan 2008 15:56:41 +0000</pubDate> 
<guid>http://hoctienganh.info/read.php?43</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	Bảng mạch chủ - Mainboard (Bài1)<br/><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;"><strong>Mainboard </strong>là bảng mạch điện chính, quan trọng nhất của hệ thống máy tính, là nơi chứa bộ vi xử lý, bộ nhớ chính, các khe cắm mở rộng, là nơi kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp mọi thành phần của máy tính với nhau.<br/><strong>Bảng mạch chủ</strong> chịu trách nhiệm kết nối và truyền dẫn giữa các thiết bị khác nhau trong máy bằng các <strong>đường dẫn (Bus)</strong> quản lý và cấp phát tài nguyên hệ thống cho chúng sử dụng, đảm nhận một số công việc xử lý dữ liệu đơn giản như giờ hệ thống, xử lý các phép tính toán đơn giản, dấu chấm động…</span></span> <span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Trên bộ mạch chủ thường trang bị các <strong>cổng mở rộng</strong>. Có 3 loại bus mở rộng chính là <strong>bus ISA </strong>(<em>Industry Standard Architecture</em>), <strong>bus PCI </strong>(<em>Peripheral Component Interconnect</em>),<strong> bus AGP </strong>(<em>Accelerated Graphics Port</em>). Việc có các khe cắm cho phép cắm thêm các bản mạch khác cùng hoạt động với bản mạch chính là một trong các ưu điểm của PC. Nếu không có các khe cắm này, bạn phải tích hợp các mạch điều khiển đĩa, tín hiệu đưa ra màn hình và các mạch khác ngay trên mainboard. Điều này sẽ khiến cho việc chế tạo mainboard gây khó khăn khi thay thế các card cũ đã hư hỏng hoặc nâng cấp các card mới bằng các card khác hiện đại hơn.</span></span><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Cùng với khe cắm các board mở rộng, <strong>khe cắm RAM </strong>(còn gọi khe cắm RAM là chân cắm) là các khe cắm các loại cáp (cáp ổ cứng, ổ mềm, cáp nguồn…), khe cắm (hoặc chân cắm) CPU, các chân cắm jumper, các loại dây công tắc,… và các đầu (cổng) nối thiết bị I/O (loại dùng case ATX). Có các loại cổng nối I/O chính đó là: AT truyền thống, Com, LPT, P/S 2, và USB. Bên cạnh đó còn có phần mềm BIOS, pin CMOS…</span></span><br/>[CENTER]<span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;"><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/MainboardASRock.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/MainboardASRock.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a></span></span>[/CENTER]<br/><strong><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Phân loại theo kiểu nguồn sử dụng:</span></span></strong><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Do sự khác biệt cấu tạo bộ nguồn giữa hai loại vỏ máy AT và ATX dẫn đến những cấu tạo của Mainboard dùng cho mỗi loại cũng khác nhau.</span></span><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">- Mainboard dùng loại <strong>nguồn AT </strong>có khe cắm nguồn một hàng với <strong>12 chân </strong>được nối với nguồn bằng <strong>đầu nối kép</strong>, mỗi đầu có 6 dây.<br/>- <strong>Mainboard ATX</strong> có khe cắm nguồn <strong>2 hàng với 20 chân </strong>và được nối với nguồn bằng đầu dây đơn<strong> 20 sợi</strong>.</span></span><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Thông thường mainboard loại ATX thường có các <strong>cổng thiết bị I/O</strong> nằm trực tiếp trên Mainboard, còn mainboard AT thì liên kết với các thiết bị I/O qua các cáp nối.</span></span><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;"><em>Lưu ý:</em> Có một số loại mainboard vừa có thể dùng được cho nguồn AT hay ATX, tất nhiên khi đó sẽ có hai khe cắm nguồn cho hai loại trên mainboard.</span></span><br/><strong><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Phân loại theo kiểu chân CPU</span></span></strong><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;">Tất cả các loại máy đời mới hiện nay chủ yếu đều dùng loại vỏ máy ATX nên các mainboard được phân loại theo <strong>kiểu chân CPU</strong>. Có hai kiểu thiết kế chân của các CPU đó là loại <strong>chân cắm (socket)</strong> và <strong>khe cắm (slot)</strong>.</span></span><br/><span style="font-family: times new roman,times;"><span style="font-size: 14px;"><strong>Socket </strong>thì có rất nhiều loại: socket 3, socket 5, socket 7, socket 8 (các loại này hầu như không còn trên thị trường máy tính), socket 370, socket 423, socket 478, socket A (hay còn gọi là socket 462), socket 775.</span></span><br/>Loại <strong>Slot </strong>thì có: slot 1, slot 2…<br/><span style="color: #ff0000;">Xem tiếp Bài 2 trang sau</span><br/><br/>Bảng mạch chủ - Mainboard (Bài 2)<br/><span style="color: blue;">Để tiện cho việc lựa chọn MAINBOARD mình xin mạo muội bổ sung vào bài viết của AD một ít về:</span>[/SIZE] [CENTER]<span style="color: red;"><strong>Ý NGHĨA CÁC THÔNG SỐ TRÊN BẢNG MẠCH CHỦ</strong></span>[/CENTER]<br/>Ở đây mình xin lấy một một vi dụ mẫu là mainboard (<strong>ASUS Intel 915GV P5GL-MX, Socket 775/ s/p 3.8Ghz/ Bus 800/ Sound& Vga, Lan onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2.0</strong>) để cho tiện trong việc trình bày.<br/>+ <strong>ASUS Intel 915GV P5GL-MX</strong>, đơn giản, đây chỉ là tên của loại bo mạch chủ của hãng Asus.<br/>+ <strong>Socket 775</strong>, chỉ loại khe cắm của CPU. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ - BMC). Bo mạch chủ phải hổ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được.<br/>+<strong>s/p 3.8 Ghz </strong>đó chính là tốc độ xung đồng hồ tối đa của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Như đã nói ở trên, loại mainboard này hỗ trợ VXL Prescott nên tốc độ xung nhịp tối đa mà nó hỗ trợ là 3.8 Ghz.<br/>+ <strong>Bus 800</strong>, chỉ tần số hoạt động tối đa của đường giao tiếp dữ liệu của CPU mà bo mạch chủ hỗ trợ. Thường thì bus tốc độ cao sẽ hỗ trợ luôn các VXL chạy ở bus thấp hơn.<br/>+ <strong>Sound& Vga, Lan onboard</strong>: bo mạch chủ này đã được tích hợp sẵn card âm thanh, card màn hình và card mạng phục vụ cho việc kết nối giữa các máy tính với nhau. Có nghĩa là không cần gắn thêm card âm thanh, hình ảnh,card mạng( Dù sao có card rời vẫn tốt hơn, hì hì))<br/>+ <strong>PCI Express 16X</strong> là tên của loại khe cắm card màn hình mà bo mạch chủ. Khe PCI Express là loại khe cắm mới nhất, hỗ trợ tốc độ giao tiếp dữ liệu nhanh nhất hiện nay giữa bo mạch chủ và Card màn hình. Con số 16X thể hiện một cách tương đối băng thông giao tiếp qua khe cắm, so với AGP 8X, 4X mà bạn có thể thấy trên một số bo mạch chủ cũ. Tuy băng thông giao tiếp trên lý thuyết là gấp X lần, thế nhưng tốc độ hoạt động thực tế không phải như vậy mà còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác như lượng RAM trên card, loại GPU (VXL trung tâm của card màn hình)<br/>+ <strong>Dual 4DDR400</strong>: trên bo mạch chủ này có 4 khe cắm Bộ nhớ (RAM), hỗ trợ tốc độ giao tiếp 400 Mhz. Dựa vào thông số này, bạn có thể lựa chọn loại bộ nhớ (RAM) với tốc độ thích hợp để nâng cao tính đồng bộ và hiệu suất của máy tính. Chữ Dual là viết tắc của Dual Chanel, tức là bo mạch chủ hổ trợ chế độ chạy 2 thanh RAM song song. Với công nghệ này, có thể nâng cao hiệu suất và tốc độ chuyển dữ liệu của RAM.<br/>+ <strong>3PCI</strong>:rên bo mạch chủ có 3 khe cắm PCI dành để lắp thêm các thiết bị giao tiếp với máy tính như card âm thanh, modem gắn trong v.v…<br/>+ <strong>4SATA</strong> là 4 khe cắm SATA, một loại chuẩn giao tiếp dành cho đĩa cứng. SATA thì nhanh hơn và ổn định hơn so với chuẩn IDE. Nếu bạn thấy bo mạch chủ có ghi dòng là ATA66, ATA100, ATA133 thì đó chính là dấu hiệu nhận biết bo mạch chủ có hổ trợ chuẩn đĩa cứng IDE.<br/>+ <strong>8 USB 2.0</strong>: nghĩa là có 8 cổng cắm USB 2.0 được hổ trợ trên bo mạch chủ. USB 2.0 thì nhanh hơn USB 1.1. USB 2.0 thì tương thích luôn với các thiết bị chỉ có USB 1.1<br/><span style="color: #ff0000;">Xem tiếp Bài 3 trang sau<br/></span><br/>Bảng mạch chủ - Mainboard (Bài 3)<br/><strong>Bên trong mainboard</strong><br/><strong>Chipset</strong><br/><em>Nhận dạng: </em>Là con chíp lớn nhất trên main và thường có 1 gạch vàng ở một góc, mặt trên có ghi tên nhà sản xuất.<br/><strong>Chipset </strong>đảm nhận chức năng của các vi mạch điều khiển nhằm <strong>kết nối bộ vi xử lý với bộ nhớ chính, đồ họa, các thiết bị ngoại vi</strong>: bàn phím, chuột, âm thanh, mạng, modem, máy in…, đồng thời <strong>điều khiển luồng dữ liệu từ ổ đĩa cứng tới các thiết bị khác </strong>được nối tới kênh IDE và ngược lại. Vì vậy để chọn được mainboard xử lý nhanh, hoạt động ổn định thì yếu tố hàng đầu mà bạn cần quan tâm là chipset. Nói cách khác, chipset là thành phần chính quyết định đặc tính kỹ thuật của mainboard. Nếu CPU, RAM là những thành phần rời mà bạn có thể lựa chọn được, thì với chipset – bạn chỉ có thể lựa chọn nó cùng lúc với mainboard. Trên thị trường có nhiều loại chipset dùng cho mainboard, mỗi loại đáp ứng một yêu cầu riêng: SiS, VIA, Intel, nVidia,… Bạn cũgn nên lưu ý rằng: chipset thường xuyên được phát triển tương thích với bộ xử lý mới nhằm hỗ trợ tốt nhất, tận dụng tối đa nhất các khả năng có thể có của bộ vi xử lý.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/chipsetNVIDIA.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/chipsetNVIDIA.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><a href="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/chipsetIntel.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/chipsetIntel.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><strong>Các thế hệ Chipset của Intel</strong>[/CENTER]<br/>Chipset nói chung gồm có 2 thành phần: <strong>Chipset cầu Bắc (North Bridge Chipset) và Chipset cầu Nam (South Bridge Chipset).</strong><br/><strong>Chipset cầu Bắc</strong> có nhiệm vụ quản lý việc giao tiếp dữ liệu <strong>giữa CPU, RAM, Card đồ họa AGP</strong>. Khả năng xử lý của mainboard phụ thuộc vào chipset này rất nhiều.<br/><strong>Chipset cầu Nam</strong> có nhiệm vụ quản lý <strong>các thiết bị ngoại vi</strong>, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc xử lý và trả kết quả về.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/sodochipsetBacNam.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/sodochipsetBacNam.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/><strong>Chipset cầu Bắc (North Bridge Chipset) <br/>và Chipset cầu Nam (South Bridge Chipset)<br/>Xem tiếp trang Bài 4 trang sau:</strong><br/><br/><strong> <span style="font-size: 18px;">Đế cắm bộ vi xử lý.<br/><em>Công dụng:</em> Giúp bộ vi xử lý gắn kết với mainboard.<br/>Slot và Socket là hai loại đế cắm để kết nối CPU với mainboard.</span><br/>Socket là đế cắm PGA (Pin Grid Array) có dạng hình vuông, các chân cắm được bộ trí thành các hàng và cột. Socket hiện nay được gọi là Socket ZIF (Zero Insertion Force) là loại có một đòn bẩy nhỏ nằm ở một phía của Socket, khi lẫy được kéo lên một góc 90 độ, bạn dễ dàng nhấc CPU ra khỏi Socket, khi ấn đòn bẩy xuống, CPU sẽ được đưa vào đúng các chân cắm trên đế và được giữ chặt lại mà bạn không cần phải dùng một lực nào cả. Chữ số đánh sau Socket để chỉ kiểu Socket, ví dụ: Socket 478 là đề cắm có 478 chân.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/decam.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/decam.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>Slot là loại khe cắm hai hàng chân. Bộ vi xử lý sẽ được gắn đứng và được gắn chặt bằng các kẹp.<br/>Một số loại đế cắm của bộ vi xử lý:<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/decamVXL.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/Images/PC/decamVXL.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>Xem tiếp Bài 5 trang sau:<br/><br/><br/><br/><span style="font-size: 14px;">3. AGP Slot</span> AGP (Accelerated Graphics Port - Cổng tăng tốc đồ họa)Công dụng: Dùng để cắm card đồ họa.<br/><br/><span style="font-size: 18px;"><em>Nhận dạng: </em>Là khe cắm màu nâu hoặc màu đen nằm giữa socket và khe PCI màu trắng sữa trên mainboard.</span><br/>Được giới thiệu vào tháng 7/1996, bus AGP được thiết kế đặc biệt nhằm nâng cao hiệu năng cho các tác vụ hình ảnh và đồ hoạ<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/agp-slot.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/agp-slot.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/agp.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/agp.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>Ngoài ra bus AGP được thiết kế cho phép card màn hình nối trực tiếp với RAM hệ thống. Điều này cho phép card màn hình có thể truy cập trực tiếp tới RAM hệ thống<br/><em>Lưu ý:</em> Đối với những mainboard có card màn hình tích hợp thì có thể có hoặc không có khe AGP. Khi đó khe AGP chỉ có tác để nâng cấp card màn hình bằng card rời nếu cần thiết để thay thế card tích hợp trên mainboard.<br/><br/>==>Xem tiếp Bài 6 trang sau:<br/><br/><br/><span style="font-size: 18px;">4. RAM slot</span><br/><em>Công dụng:</em> Dùng để cắm RAM vào mainboard.<br/><br/><span style="font-size: 18px;"><em>Nhận dạng:</em> Khe cắm RAM luôn có cần gạt ở 2 đầu.</span><br/><em>Lưu ý: </em>Tùy vào loại RAM (SDRAM, DDRAM, RDRAM) mà giao diện khe cắm khác nhau.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Ramslot.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Ramslot.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>5. PCI Slot<br/>PCI - Peripheral Component Interconnect - khe cắm mở rộng<br/><em><br/>Công dụng:</em> Dùng để cắm các loại card như card mạng, card âm thanh, …<br/>Được giới thiệu vào tháng 6/1992. Hoạt động ở tần số 32MHz, Bus PCI có độ rộng đường truyền bằng độ rộng đường dữ liệu của bộ xử lý. Do đó nếu bộ xử lý 32 bit thì dải thông của nó là 132MB/s, đối với bộ xử lý 64 bit thì dải thông của nó là 264MB/s. Trong các máy tính hiện nay đều có khe căm PCI<br/><em>Nhận dạng:</em> khe màu trắng trên mainboard.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/pci-slot.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/pci-slot.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>6. ISA Slot<br/>Khe cắm mở rộng ISA - Viết tắt Industry Standard Architecture.<br/><em>Công dụng:</em> Dùng để cắm các loại card mở rộng như card mạng, card âm thanh…<br/><em>Nhận dạng:</em> khe màu đen dài hơn PCI nằm ở rìa mainboard (nếu có).<br/>+ ISA 8 bit : Khe cắm 62 tiếp điểm, Bus ISA 8 bit có tốc độ 4,77MHz. Được giới thiệu vào năm 1981<br/>+ ISA 16bit : Khe cắm 62 tiếp điểm + 36 chân mở rộng  bảo đảm tính tương thích ngược. Bus ISA 16bit có tốc độ 8 MHz. Được giới thiệu năm 1984 trong các máy tính PC/AT<br/>+ EISA (32 bít) : Khe cắm 2 hàng tương thích với ISA. Bus EISA có tốc độ 8,33MHz. Tốc độ truyền dữ liệu tối đa là 33MB/s.<br/><em><br/>Lưu ý:</em> Vì tốc độ truyền dữ liệu chậm, chiếm không gian trong mainboard nên hầu hết các mainboard hiện nay không sử dụng khe ISA.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/isaslot.jpg" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/isaslot.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>7. IDE Header<br/>Viết tắt Intergrated Drive Electronics - là đầu cắm 40 chân, có đinh trên mainboard để cắm các loại ổ cứng, CD.<br/>Mỗi mainboard thường có 2 IDE trên mainboard:<br/>IDE1: chân cắm chính, để cắm dây cáp nối với ổ cứng chính<br/>IDE2: chân cắm phụ, để cắm dây cáp nối với ổ cứng thứ 2 hoặc các ổ CD, DVD…<br/><em>Lưu ý:</em> Dây cắp cắm ổ cứng dùng được cho cả ổ CD, DVD vì 2 IDE hoàn toàn giống nhau.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/ide.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/ide.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>8. FDD Header<br/>Là chân cắm dây cắm ổ đĩa mềm trên mainboard. Đầu cắm FDD thường nằm gần IDE trên main và có tiết diện nhỏ hơn IDE.<br/>Lưu ý khi cắm dây cắm ổ mềm: đầu bị đánh tréo cắm vào ổ, đầu không tréo cắm vào đầu FDD trên mainboard.<br/>9. ROM BIOS<br/>Là bộ nhớ sơ cấp của máy tính. ROM chứa hệ thống lệnh nhập xuất cơ bản (BIOS - Basic Input Output System) để kiểm tra phần cứng, nạp hệ điều hành nên còn gọi là ROM BIOS.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/rom.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/rom.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>10. PIN CMOS<br/>Là viên pin 3V nuôi những thiết lập riêng của người dùng như ngày giờ hệ thống, mật khẩu bảo vệ …<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/jump.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/jump.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/>11. Jumper<br/>Jumper là một miếng Plastic nhỏ trong có chất dẫn điện dùng để cắm vào những mạch hở tạo thành mạch kín trên mainboard để thực hiện một nhiệm vụ nào đó như lưu mật khẩu CMOS.<br/>Jumper là một thành phần không thể thiếu để thiết lập ổ chính, ổ phụ khi bạn gắn 2 ổ cứng, 2 ổ CD, hoặc ổ cứng và ổ CD trên một dây cáp.<br/>12. Power Connector.<br/>Bạn phải xác định được các loại đầu cắm cáp nguồn trên main:<br/>Đầu lớn nhất để cáp dây cáp nguồn lớn nhất từ bộ nguồn.<br/>Đối với main dành cho P IV trở lên có một đầu cáp nguồn vuông 4 dây cắm vào main.<br/>13. FAN Connector<br/>Là chân cắm 3 đinh có ký hiệu FAN nằm ở khu vực giữa mainboard để cung cấp nguồn cho quạt giải nhiệt của CPU.<br/>Trong trường hợp Case của bạn có gắn quạt giải nhiệt, nếu không tìm thấy một chân cắm quạt nào dư trên mainboard thì lấy nguồn trực tiếp từ các đầu dây của bộ nguồn.<br/>14. Dây nối với vỏ máy<br/>Mặt trước thùng máy thông thường chúng ta có các thiết bị sau:<br/>• Nút Power: dùng để khởi động máy.<br/>• Nút Reset: để khởi động lại máy trong trường hợp cần thiết.<br/>• Đèn nguồn: màu xanh báo máy đang hoạt động.<br/>• Đèn ổ cứng: màu đỏ báo ổ cứng đang truy xuất dữ liệu.<br/>Các thiết bị này được nối với mainboard thông qua các dây điên nhỏ đi kèm vỏ máy.<br/>Trên mainboard sẽ có những chân cắm với các ký hiệu để giúp bạn gắn đúng dây cho từng thiết bị.<br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/CasePin.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/CasePin.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><a href="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Case_Pin.gif" target="_blank"><img src="http://www.cit.udn.vn/images/pc/Case_Pin.gif" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/></strong><br/><br/>
]]>
</description>
</item><item>
<link>http://hoctienganh.info/read.php?42</link>
<title><![CDATA[Mổ xẻ các thành phần của ổ cứng]]></title> 
<author>admin &lt;phamhongtu@gmail.com&gt;</author>
<category><![CDATA[Phần Cứng]]></category>
<pubDate>Thu, 10 Jan 2008 02:09:51 +0000</pubDate> 
<guid>http://hoctienganh.info/read.php?42</guid> 
<description>
<![CDATA[ 
	<span style="font-size: 14px;">Khám phá bên trong HDD, người ta sẽ tận mắt thấy những mạch điện chỉ huy hoạt động đọc - ghi, túi lọc khí hút mọi bụi bặm bay vào trong, hệ thống đường xẻ rãnh và keo để bảo vệ đĩa khỏi bị va đập…</span><br/><br/><span style="font-size: 14px;"><span style="color: #00008B;"><a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD1.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD1.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Ổ cứng Scorpio 2,5 inch 160 GB của hãng Western Digital dành cho máy tính xách tay chuẩn bị lên “bàn mổ”.<br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD2.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD2.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Tháo 6 con ốc giữ vỏ kim loại của HDD, người ta sẽ thấy các kết nối SATA để chuyển dữ liệu tới máy tính.<br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD3.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD3.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Tháo thêm vài con ốc nữa để nâng kiến trúc điện tử PCBA (bảng mạch in) khỏi vỏ HDD. Phần phủ màu xám là miếng xốp cản âm để giảm tiếng ồn phát ra từ đĩa.<br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD4.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD4.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Bỏ miếng xốp cản âm đi, bạn sẽ thấy kiến trúc PCBA. Hình thoi màu đen bên trái là nơi tiếp năng lượng để chạy các mô tơ, giúp ổ cứng đọc và ghi. Hình thoi màu đen bên phải là SOC (hệ thống trên một chip), chính là đầu não chỉ huy các hoạt động của HDD. Tại đây cũng có CPU, điều khiển cache và một ít bộ nhớ flash.<br/><br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD5.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD5.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Khi mở phần chính của đĩa, người ta sẽ thấy tất cả thành phần quan trọng nhất. Bên trái là bộ phận đầu đĩa, bao gồm một đĩa tròn chứa dữ liệu và đầu đọc dữ liệu. Western Digital thêm một giá đỡ màu vàng vào góc trên bên phải để giữ chắc đầu đĩa với khoảng cách cố định so với đĩa khi không thực hiện việc đọc - ghi. Điều này giúp bảo vệ đầu đọc và dữ liệu trong đĩa khỏi bị hủy hoại nếu chẳng may máy tính hoặc ổ bị va đập.<br/>Mặt trong của nắp (hình bên phải) cũng có vai trò quan trọng. Đường rãnh và keo được thiết kế để tạo ra lá chắn chống bụi và những phân tử có thể gây xước hay hỏng đĩa.<br/>Phần màu trắng giống hình thang là túi carbon có vai trò là bộ lọc không khí. Trong đó có một viên carbon hút bất kỳ loại bụi nào. Chất liệu màu trắng bọc quanh hiệu GoreTex có khả năng cho không khí đi qua dễ dàng nhưng không thể kháng được hơi ẩm - thứ có thể giết chết ổ cứng cơ - từ.<br/><br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD6.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD6.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Để tháo phần màu vàng, đầu đọc cơ phải được đẩy qua đĩa tròn. Điều này bạn không được tự thử vì sẽ làm hỏng hoàn toàn ổ cứng.<br/>Phần màu trắng dưới cùng góc trái cũng là một bộ lọc khí nữa để loại bỏ chất bẩn đến mức bằng 0.<br/>Ỏ góc thấp bên phải là mô tơ cuộn có chức năng điều khiển đầu đọc cơ di chuyển trên đĩa trong để ghi hoặc lấy thông tin cho máy tính.<br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD7.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD7.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Đây là toàn bộ các thành phần của ổ cứng. Hai đĩa tròn, mỗi đĩa có dung lượng 80 GB đều phản quang và được bọc bằng gương. Trong khi một số nhà sản xuất bọc đĩa bằng kim loại, Western Digital dùng gương để tăng cường sức bền.<br/> <a href="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD8.jpg" target="_blank"><img src="http://quantrimang.com/photos/image/122007/17/HDD8.jpg" class="insertimage" alt="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" title="Bấm xem ảnh ở cửa sổ mới" border="0"/></a><br/><br/>Đây là vỏ của ổ cứng khi đã bỏ các bộ phận cơ - điện tử. Nó được phủ bằng lớp sơn đen giúp loại bỏ bất kỳ phân tử nhôm nào lạc vào trong.<br/>nguồn: Quantrimang<br/></span><br/><br/> </span><br/>
]]>
</description>
</item>
</channel>
</rss>